- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hùng - Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T T G và anh N M H. Chị N T T G và anh N M H chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———————— Số:54/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Mai Thanh - Kiểm sát viên
Ngày 26/02/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 29/2024/QĐPH-ST ngày 19/02/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị N T T G, sinh năm 1977. Căn cước công dân số ************ do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 12/6/2022. HKTT: Số 9 P 9 T M, H M, H N.
- Anh N M H, sinh năm 1975. HKTT: Số 9 P 9 T M, H M, H N. CMND ************ do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 03/6/2015. Hiện ở: 27 A S, M D, NSW, A.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Anh N M H và chị N T T G đăng ký kết hôn ngày 04/11/2004 tại Ủy ban nhân dân phường T M, H M, H N. Sau khi kết hôn được khoảng 5 năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh H không quan tâm đến gia đình. Nhiều lần vợ chồng đã cố gắng khắc phục nhưng không được. Năm 2016, anh H đi lao động tại A cho đến nay không về V N. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con là cháu N Đ M, sinh ngày 26/7/2005 và cháu N Đ A, sinh ngày 29/7/2009. Vợ chồng thống nhất để chị N T T G chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị N T T G chịu toàn bộ lệ phí.
Tại phiên họp:
Anh N M H xin giải quyết vắng mặt do không thể về V N và ủy quyền cho chị N T T G nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Chị N T T G tiếp tục nhận ủy quyền của anh N M H và trình bày giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Anh N M H và chị N T T G đăng ký kết hôn ngày 04/11/2004 tại Ủy ban nhân dân phường T M, H M, H N. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn được khoảng 5 năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh H không quan tâm đến gia đình. Nhiều lần vợ chồng đã cố gắng khắc phục nhưng không được. Năm 2016, anh H đi lao động tại A cho đến nay không về V N. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con là cháu N Đ M, sinh ngày 26/7/2005 và cháu N Đ A, sinh ngày 29/7/2009. Vợ chồng thống nhất để chị N T T G chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị N T T G chịu toàn bộ lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T T G và anh N M H. Chị N T T G và anh N M H chấm dứt quan hệ hôn nhân.
2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con là cháu N Đ M, sinh ngày 26/7/2005 và cháu N Đ A, sinh ngày 29/7/2009. Vợ chồng thống nhất để chị N T T G chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị N T T G phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số ***** ngày 22/01/2024 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị N T T G đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 26/02/2024./.
| Nơi nhận: - VKSND TP.HN; - Cục THADS TP.HN; - UBND phường T M, H M, HN; - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan Quyết Thắng |