vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị X và anh Hà Trọng Đ. Về con chung: chị X và anh Đ thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Hà Thị T, sinh ngày 24/01/2008 và Hà Trọng A, sinh ngày 01/3/2013. Giao cháu Hà Thị T và cháu Hà Trọng A cho anh Hà Trọng Đ trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Trọng Đ- Trịnh Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 03 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-VDS ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Hà Trọng Đ - Sinh năm: 1975 2. Chị Trịnh Thị X - Sinh năm: 1985 Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Hà Trọng Đ và chị Trịnh Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M (Nay là thị trấn T), huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 02/7/2019. Quá trình chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống của ai tự người đó lo. Ngày 09/5/2024 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh Đ và chị X không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: chị X và anh Đ thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Hà Thị T, sinh ngày 24/01/2008 và Hà Trọng A, sinh ngày 01/3/2013. chị X và anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Hà Thị T và cháu Hà Trọng A cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận thống nhất chị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Đ mỗi tháng là 2.000.000đ cho 01 cháu, cả hai cháu là 4.000.000đ/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 đến khi cháu T và Trọng Anh đủ 18 tuổi. [3] Về tài sản và công nợ: Các đương sự đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Trịnh Thị X nhận nộp toàn bộ lệ phí của việc dân sự theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị X và anh Hà Trọng Đ.

- Về con chung: chị X và anh Đ thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Hà Thị T, sinh ngày 24/01/2008 và Hà Trọng A, sinh ngày 01/3/2013. Giao cháu Hà Thị T và cháu Hà Trọng A cho anh Hà Trọng Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trịnh Thị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Hà Trọng Đ mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho 01 cháu, cả 02 cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 đến khi cháu Hà Thị T và cháu Hà Trọng A đủ 18 tuổi . chị X có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị X và anh Hà Trọng Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trịnh Thị X chịu 300.000đồng tiền lệ phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002930 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; chị X đã nộp đủ tiền lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ