- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Th với anh Thạch T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ | Tiểu Cần, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 108/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Th, sinh naêm 1990; Ñòa chæ: ấp S, xã Tân H, huyện TC, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Thạch T, sinh năm 1988; Ñòa chæ: ấp Cầu Tr, xã Long Th, huyện TC, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 71, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào Thy đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Th với anh Thạch T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V h n nhân: Chị Kim Thị Th và anh Thạch T thuận tình ly hôn.
- V con chung: Chị Kim Thị Th và anh Thạch T thống nhất thoả thuận: Anh T đồng ý giao con chung Thạch Tuấn Kh, sinh ngày 02/10/2012 và Thạch Que Sa N, sinh ngày 28/9/2020 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng cũng là phù hợp với nguyện vọng của con chung tên Thạch Tuấn Kh muốn sống chung với chị Th. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung bằng 2.500.000 đồng/02 con chung/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 21/03/2024.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- V tài sản chung, nợ chung: Chị Kim Thị Th và anh Thạch T khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V án phí:
Chị Kim Thị Th phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Trong đó án phí của chị Th phải chịu bằng 75.000 đồng, chị Th tự nguyện chịu Thy anh Thạch T phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp bằng 300.000 đồng tại lai thu số 0000453, ngày 08-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; chị Th được nhận lại số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng;
Anh Thạch T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh - VKSND huyện Tiểu Cần; - CCTHDS huyện Tiểu Cần; - UBND xã Tân Hùng; (kết hôn ngày 29/4/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Ngoan |