- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị P và ông Lê Văn T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN Đ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị P; sinh năm: 1984 Trú tại: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T; sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị P và ông Lê Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho bà Lương Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Văn Việt H, sinh ngày 28/11/2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết; nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ án khác. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Bà Lương Thị P phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003483 ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Lương Thị P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn dư. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đ; - CC THADS H. Đ; - UBND xã L (02/2003); - Các đương sự; - Lưu HS; Án văn. | THẨM PHÁN Lê Hồng Chiến |