vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Nguyễn Xuân N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân N thuận tình ly hôn với chị Phạm Thị Thanh T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Cẩm H, sinh ngày 30/11/2013 và cháu Nguyễn Chí H, sinh ngày 18/10/2010 cho chị Phạm Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sau k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Nguyễn Xuân N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 23 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 194/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu Tân Hưng, thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Anh Nguyễn Xuân N và chị Phạm Thị Thanh T có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16 của Uỷ ban nhân dân xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước cấp ngày 27/02/2009.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Nguyễn Xuân N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân N thuận tình ly hôn với chị Phạm Thị Thanh T.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Cẩm H, sinh ngày 30/11/2013 và cháu Nguyễn Chí H, sinh ngày 18/10/2010 cho chị Phạm Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Xuân N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Cẩm H, sinh ngày 30/11/2013 và cháu Nguyễn Chí H, sinh ngày 18/10/2010 mỗi cháu 2.000.000đồng/01 tháng, bắt đầu từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu H, cháu H đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Chị T và anh N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị T và anh N tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T nhận nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (Biên lai thu số 0009467 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ