vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 02/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 01, Khu phố , phường M H, thị xã C T, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐST-DSBình Long, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Đ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh M

2. Ông Nguyễn Ngọc C

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2024/TLST- DS ngày 03/01/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 01, Khu phố , phường M H, thị xã C T, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Hà Văn S, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 2, khu phố P T, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Lưu Thị Cẩm P, sinh năm 1996

Địa chỉ liên hệ: Khu phố , phường T T, thành phố Đ X, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Hà Văn S có nghĩa vụ thanh toán số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Phương D. Phương thức và thời hạn thanh toán cụ thể:

Lần 1: Vào ngày 02/8/2024, ông Hà Văn S thanh toán số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Phương D.

Lần 2: Vào ngày 12/8/2024, ông Hà Văn S thanh toán số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Phương D.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.

2.2 Về án phí: Ông Hà Văn S chịu 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hà Văn S liên hệ Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bình Long để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền án phí theo quy định. Bà Nguyễn Thị Phương D chịu 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho bà Nguyễn Thị Phương D 7.950.000đ (Bảy triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002050 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bình Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ