vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Nhật T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số A, khóm Đ, phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T- M vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-DSTp Vĩnh Long, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Nhật T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số A, khóm

Đ, phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số A, đường N,

Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bà M: ông Nguyễn Phước T1, sinh năm

1990; địa chỉ: C, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Hợp đồng ủy quyền ngày 03/7/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị M có nghĩa vụ trả bà Võ Thị Nhật T nợ vay theo Hợp

đồng vay ngày 17/7/2023 được công chứng tại Văn Phòng C, số công chứng 0832, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tính đến ngày 17/7/2024 tổng cộng 274.900.000đồng (hai trăm bảy mươi bốn triệu, chín trăm ngàn đồng), bao gồm: nợ gốc 250.000.000đ và lãi chậm trả 24.900.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối

với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm

6.872.500đồng (sáu triệu tám trăm bảy mươi hai ngàn năm trăm đồng).

Hoàn trả bà Võ Thị Nhật T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.665.000đ (sáu

triệu, sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0006840 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ