vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965; địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Thạch K, sinh năm 1952; địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-DSCầu Kè, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965; địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Thạch K, sinh năm 1952; địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thạch K đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn D 04 chỉ vàng 24kara quy ra bằng số tiền 27.340.000 đồng (giá vàng 01 chỉ 6.835.000 đồng) và 10.000.000 đồng tiền thuê đất. Tổng cộng số tiền ông Thạch K trả cho ông Nguyễn Văn D là 37.340.000 đồng, ông Nguyễn Văn D không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Thạch K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 933.500 đồng, nhưng do ông Thạch K có đơn xin miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định, riêng phần án phí ông Thạch K tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Văn D thì phải nộp theo quy định; ông Thạch K tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 466.750 đồng.

Ông Nguyễn Văn D không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông Nguyễn Văn D số tiền là 933.500 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000846 ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ