- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 54/2024/QĐST-DS | An Phú, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 365/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về vụ án “tranh chấp hợp đồng vay”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vũ Thị Thanh M, sinh năm 1960; nơi ĐKHKTT: Số 9/6S, đường Gò Ô Môi, khu phố 2, phường Phú Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: Ấp Tây, xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
- Đại diện theo uỷ quyền bà M là: Bà Trần Thị Lệ Thanh, sinh năm 1964, nơi ĐKHKTT: Tổ 37, ấp Đồng Ky, xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp Tây, xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Lê Chí L, sinh năm 1974 và bà Trần Thị Huỳnh M, sinh năm 1979; cùng cư trú: Số 1113, ấp Thạnh Phú, xã Khánh An, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Lệ Thanh, sinh năm 1964, nơi ĐKHKTT: Tổ 37, ấp Đồng Ky, xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp Tây, xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên thống nhất thoả thuận như sau: Bà Trần Thị Huỳnh M thống nhất còn nợ và trả cho bà Vũ Thị Thanh M số tiền 196.240.000 đồng (một trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm bốn mươi nghìn đồng).
Về phương thức thanh toán sẽ được xem xét ở giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị Thanh M đối với việc yêu cầu ông Lý Chí L cùng liên đới trả nợ. (do rút lại yêu cầu).
3. Về án phí:
Bà Vũ Thị Thanh M được miễn án phí (có đơn xin miễn và là người cao tuổi)
Bà Trần Thị Huỳnh M phải chịu 2.453.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Viện kiểm sát; - CC Thi hành án DS; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |