vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Đường N, phường V, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc. Đại diện ủy quyền: Trần Hoàng N – chức vụ: Giám đốc chi nhánh tỉnh Phú Yên (Theo quyết định ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng S - Phan Văn L "Hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 204/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Đường N, phường V, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc. Đại diện ủy quyền: Trần Hoàng N – chức vụ: Giám đốc chi nhánh tỉnh Phú Yên (Theo quyết định ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25 tháng 12 năm 2023); ông N ủy quyền lại cho bà Trương Thị Thu T – chuyên viên Quản lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 304/2024/GUQ-CNPY ngày 16 tháng 9 năm 2024). Địa chỉ: Đường H, phường Y, thành phố T1, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Phan Văn L – sinh năm 1964; Địa chỉ: Đường Đ, Phường Z (nay là phường 4), thành phố T1, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Phan Văn L có trách nhiệm trả số nợ cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2207763 ngày 24/8/2022– số tài khoản thẻ 3933215661; Và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2479247 ngày 30/12/2022 - số tài khoản thẻ 3328369933, số tiền nợ tính đến ngày 20/12/2024 là 67.168.861 đồng (trong đó tổng nợ gốc và lãi quá hạn với thẻ 3328369933 là: 45.974.782 đồng, Nợ gốc: 34.720.000 đồng; Lãi quá hạn: 11.254.782 đồng; tổng nợ gốc và lãi quá hạn với thẻ 3933215661 là: 21.194.079 đồng. Nợ gốc: 16.198.433 đồng; Lãi quá hạn: 4.995.646 đồng).

Kể từ ngày 21/12/2024 đến khi trả hết nợ bị đơn có trách nhiệm trả lãi suất phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2207763 ngày 24/8/2022; Và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2479247 ngày 30/12/2022 tương ứng với số tiền và thời gian chưa trả.

2.3. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Phan Văn Lại chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn Phan Văn L được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.495.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002837 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ