vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Đoàn Văn Ph thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Đoàn Văn Ph có 02 con chung tên là Đoàn Anh Th, sinh ngày 10/02/2012 và Đoàn Thảo Nh, sinh ngày 19/6/2014. Sau ly hôn, giao chị T trực tiếp nuôi con Đoàn Anh Th và Đoàn Thảo Nh; ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ NGỌC T - ĐOÀN VĂN PH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐCNTTLHB, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ hồ sơ thụ lý hoà giải số: 60/2024/TLHG-HNGĐ ngày 06/5/2024; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Ngọc T và anh Đoàn Văn Ph; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của chị Trần Thị Ngọc T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1992; nơi cư trú: thôn Ch, xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình. + Bị đơn: Anh Đoàn Văn Ph, sinh năm 1990; nơi cư trú: thôn Ch, xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Đoàn Văn Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Đoàn Văn Ph có 02 con chung tên là Đoàn Anh Th, sinh ngày 10/02/2012 và Đoàn Thảo Nh, sinh ngày 19/6/2014. Sau ly hôn, giao chị T trực tiếp nuôi con Đoàn Anh Th và Đoàn Thảo Nh; chị T cam đoan một mình nuôi con trưởng thành nên không yêu cầu anh Ph đóng góp tiền nuôi con, do đó, anh Ph không có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con với chị T. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ