vanban.org

Quyết định 54/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á. Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị K, phường 5, Quận 3, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH - Tuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH H
---------------------
Số: 54/2024/QĐST- DS
M, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST - DS ngày 12/11/2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á.

Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị K, phường 5, Quận 3, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Tổng Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị T – Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Á

Bị đơn: Vũ Xuân T, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 25/11/2024 anh Vũ Xuân T còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần Á số tiền gốc và lãi là: 35.513.656đồng, trong đó nợ gốc là: 20.647.088đ, lãi quá hạn là 14.866.568đồng theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ cấp ngày 12/02/2019.

Phương án trả nợ các đương sự thống nhất anh T sẽ trả ngân hàng như sau:

Ngày 25/12/2024 trả số tiền gốc 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 25/01/2025 trả số tiền gốc 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Ngày 25/02/2025 trả số tiền gốc 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Ngày 25/3/2025 trả số tiền gốc 7.647.088đ (Bảy triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm tám mươi tám đồng) và lãi quá hạn là 14.866.568đồng (Mười bốn triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng) và lãi quá hạn phát sinh từ ngày 26/11/2024 cho đến khi trả hết nợ.

(Nếu thời hạn trả vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì tính vào ngày liền kề tiếp theo.).

Trường hợp anh T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận thì anh T sẽ phải trả lãi trên số nợ gốc còn lại tương ứng với thời gian vi phạm theo lãi suất qui định theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ cấp ngày 12/02/2019 cho đến khi trả hết nợ và ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án thị xã M giải quyết theo qui định của pháp luật.

3. Án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn anh Vũ Xuân T chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 887.000đ (Tám trăm tám mươi bảy nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 780.000đồng (Bảy trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003495 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ