vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H1.

Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H1 thỏa thuận để chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 08/12/2020. Chị Bùi Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Văn H1 phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con con chung. Anh Nguyễn Văn H1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Anh Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H- Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁ I THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:54/2023/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thu ̣ lý số 258/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: thôn D, xã Thụy T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: thôn H2, xã D2, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn D, xã Thụy T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.

́

XÉ T THÂY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H1 thỏa thuận để chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 08/12/2020. Chị Bùi Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Văn H1 phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con con chung. Anh Nguyễn Văn H1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Anh Nguyễn Văn H1, chị Bùi Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyê ̣n chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004360 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án. Trả lại chị Bùi Thị H 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

̉

Cỡ chữ