vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NNT và chị LTDM. 2.

TAND tỉnh VL; VKSND thị xã BM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NNT và chị LTDM. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VL
Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ
BM, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 41/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh NNT, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp TN, xã TA, thị xã BM, tỉnh VL.

- Bị đơn: Chị LTDM, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp TN, xã TA, thị xã BM, tỉnh VL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NNT và chị LTDM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh NNT và chị LTDM thỏa thuận giao chị M trực tiếp nuôi dưỡng 03 người con chung tên: (1). NTMN, sinh ngày 25/01/2012; (2). NNQ, sinh ngày 08/4/2016; (3). NNBK, sinh ngày 21/10/2021; Anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/01 người con/tháng đến khi 03 người con chung đủ 18 tuổi; Anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. + Về tài sản chung và nợ chung: Anh NNT và chị LTDM không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Anh NNT tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (Trong đó nộp thay chị M 75.000 đồng). Anh NNT phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Anh NNT được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0013153 đề ngày 13/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM. Vậy anh T và chị M đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ