- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị L và anh Lê Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023, giữa:
Chị Thị L, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Ấp 6, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Anh Lê Văn S, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Ấp 6, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị L và anh Lê Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị L và anh Lê Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Văn S được quyền tiếp tục nuôi con chung là Lê Thi ̣ Huế Tr (giới tính nữ), sinh ngày 13/02/2011 và Lê Thi ̣ Huế Ch (giới tính nữ), sinh ngày 15/8/2012; Chị Thị L chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Lê Văn S không yêu cầu. Chị Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: Chị Thị L và anh Lê Văn S xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Thị L và anh Lê Văn S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Thị L đã nộp theo biên lai thu số 0006925 ngày 26/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí, chị Thị L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã Lương Nghĩa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đa kỹ ́) Lữ Thành Đồng |