vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Tuyết V thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2023/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn D, sinh năm: 1975. Địa chỉ: 29 Trung Lương 14, quận Cẩm V, Đà Nẵng

- Bà Lê Thị Tuyết V, sinh năm: 1977. Địa chỉ: 02 Trần Văn Giáp, quận Hải Châu, Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Tuyết V kết hôn với nhau vào 2012, có Giấy đăng ký kết hôn số 93/2021 ngày 08/7/2021 do UBND phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông D và bà V về chung sống tại 29 Trung Lương 14, quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Đến tháng 5/2022, vợ chồng thường xuyên cãi nhau do nhiều mâu thuẫn trong quan điểm sống và tình cảm không còn. Mặc dù gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên bảo và bản thân đã cố gắng nhưng không thể hàn gắn được. Xét thấy, ông Nguyễn D và bà Lê Thị Tuyết V đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông D và bà V đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Tuyết V không có con chung

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Tuyết V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Lê Thị Tuyết V tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà V đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0009320 ngày 03 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị Tuyết V đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ