vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn D 2.

TAND tỉnh Hòa Bình VKSND huyện Tân Lạc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Bùi Thị D khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn D 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2023/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Xóm Ô, xã Đ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Bị đơn : Anh Bùi Văn D, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Xóm Ô, xã Đ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc Địa chỉ: Khu Mường Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H - Chức vụ: Phó Giám đốc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn D thuận tình ly hôn nhau. Về nuôi con chung: Có 02 (hai) con chung là Bùi Thị M, sinh 2002 đã trưởng thành và Bùi Thị Thanh N, sinh ngày 09/02/2006. Khi ly hôn giao con chung là Bùi Thị Thanh N cho chị Bùi Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị D chưa yêu cầu anh Bùi Văn D phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Khi ly hôn giao cho chị Bùi Thị D có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc và lãi xuất đối với 01 (một) khoản nợ chung số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) theo sổ vay vốn số: 7106573230 giữa Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc và chị Bùi Thị D khi đến hạn thanh toán ngày 05/4/2026. Về án phí: Chị Bùi Thị D tự nguyện nộp 150.000đồng, án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 0002843 ngày 11/7/2023 nay đối trừ, chị D được hoàn trả lại 150.000đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ