vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, chị Tẩn Mí H và anh Ch o A S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tẩn Mí H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ch o Hồng M , sinh này 12/8/2018 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao độn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Mí H- Chẻo A S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST - HNGĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Tẩn Mí H , sinh năm: 2000.

Với tư cách là: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Địa chỉ: Bản L T Ph , Ph S L , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

- Anh Ch o A Sun, sinh năm: 1998.

Với tư cách là: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Địa chỉ: Bản L T Ph , Ph S L , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2023 Tòa án đ tiến hành hòa giải để vợ, chồng chị Tẩn Mí H và anh Ch o A S đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, chị Tẩn Mí H và anh Ch o A S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tẩn Mí H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ch o Hồng M , sinh này 12/8/2018 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ch o A S cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng ngày 10 hàng tháng, phương thức chuyển vào tài khoản của Tẩn Mí H số tài khoản 780.320.505.1140, Agribank Ngân hàng Nông nghiệp.

- Về tài sản chung: chị Tẩn Mí H và anh Ch o A S không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: chị Tẩn Mí H và anh Ch o A S không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tẩn Mí H và anh Ch o A S có đơn in miễn lệ phí giải quyết việc dân sự, chị Hoán và anh Sun đều là người dân tộc Dao, đang sinh sống tại Phăng Sô Lin, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; theo Quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định Phê duyệt danh sách các khu vực III, khu vục II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, nên chị H , anh S được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ