- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ tt 54"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vũ Ánh T và Anh Nguyễn Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Ánh T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn 2, xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn 2, xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: - Các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vũ Ánh T và Anh Nguyễn Văn Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Nguyễn Văn Ph tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả 02 con chung là: Nguyễn Hải V, sinh ngày 19/10/2016 và Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 03/01/2019 (hiện nay cả hai cháu đang ở với anh Ph kể từ thời điểm vợ chồng sống ly thân). Chị Vũ Ánh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ph là 1.500.000 đồng/01 cháu/01 tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 5/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày Anh Nguyễn Văn Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Chị Vũ Ánh T không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng Chị Vũ Ánh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2 Về tài sản chung,công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: - Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vũ Ánh T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng ).
- Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Ánh T phải nộp theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng ).
Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Chị Vũ Ánh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003859 ngày 04/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã Gi. - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hƣơng Quỳnh |