vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Văn T đều xác định có một con chung là cháu Trần Diệu L, sinh ngày 20/10/2016; hiện nay cháu đang ở với chị Th. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Diệu L cho chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th- T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST – HNGĐGia Viễn, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2023/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1989; Nơi cư trú: thôn PK, xã TC, huyện ĐH, tỉnh PT.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1988; HKTT: thôn MS 1, xã GL, huyện GV, tỉnh NB.

Hiện anh Trần Văn T đang chấp hành án tại: Đội x, phân trại số y, trại giam N - Cục C10, Bộ Công an.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Văn T đều xác định có một con chung là cháu Trần Diệu L, sinh ngày 20/10/2016; hiện nay cháu đang ở với chị Th. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Diệu L cho chị Nguyễn Thị Hồng Th tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng cho con: anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Nguyễn Thị Hồng Th.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Văn T cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Nguyễn Thị Hồng Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Hồng Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004149, ngày 06/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ