vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hữu H, sinh năm: 1982.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Hữu H và chị Lâm Thị Chung T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hữu H, sinh năm: 1982.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-HNGĐĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Dương Hữu H, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Xóm ĐU, xã PC, huyện Đ, tỉnh TN.

Bị đơn: Chị Lâm Thị Chung T, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Xóm ĐU, xã PC, huyện Đ, tỉnh TN.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hữu H, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm ĐU, xã PC, huyện Đ, tỉnh TN và chị Lâm Thị Chung T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Xóm ĐU, xã PC, huyện Đ, tỉnh TN.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Hữu H và chị Lâm Thị Chung T thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Dương Hữu H và chị Lâm Thị Chung T thống nhất xác định có hai con chung là Dương Hữu Sơn, sinh ngày 12/4/2008 và Dương Hữu Đại, sinh ngày 12/12/2012. Khi ly hôn anh Dương Hữu H và chị Lâm Thị Chung T thống nhất thoả thuận để anh Dương Hữu H được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Dương Hữu Sơn, sinh ngày 12/4/2008 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Lâm Thị Chung T được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Dương Hữu Đại, sinh ngày 12/12/2012 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh H, chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Dương Hữu H và chị Lâm Thị Chung T, do anh H, chị T đều tự nguyện không yêu cầu bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Anh Dương Hữu H và chị Lâm Thị Chung T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Anh Dương Hữu H và chị Lâm Thị Chung T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Dương Hữu H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003074 ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh TN. Anh Dương Hữu H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ