- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn P thuận tình ly hôn với chị Phạm Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị G, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Thôn S, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
Nơi ở hiện tại: Xóm B, thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
-Bị đơn: anh Lê Văn P, sinh năm 1973
Nơi cư trú: Thôn S, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N– Chi nhánh huyện B. Địa chỉ: QL 14, khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn P thuận tình ly hôn với chị Phạm Thị G.
Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số I/1998, đăng ký ngày 11/9/1998 tại UBND xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đối với anh chị có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về con chung: Giao cháu Lê Phạm N, sinh ngày 25/7/2013 cho chị Phạm Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con chung được thực hiện theo các quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung:
+ Giao cho chị Phạm Thị G được quyền sử dụng diện tích đất và sở hữu tài sản trên diện tích đất 456,7m2 (trong đó có 100m2 đất ở tại nông thôn), thửa đất số 190; tờ bản đồ số 14 tại thôn S, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 04504 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 29/4/2022 cho anh Lê Văn P và chị Phạm Thị G đứng tên.
Chị Phạm Thị G có quyền liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được chia theo quy định của pháp luật.
+ Giao cho anh Lê Văn P được quyền sử dụng diện tích đất và sở hữu tài sản trên diện tích đất 321,8m2 (trong đó có 100m2 đất ở tại nông thôn), thửa đất số 190, tờ bản đồ số 21, tại thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Bình, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 03080 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 07/5/2019 cho anh Lê Văn P và chị Phạm Thị G đứng tên.
Anh Lê Văn P có quyền liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được chia theo quy định của pháp luật.
- Về nợ: Anh Lê Văn P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện B toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng.
-Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Các bên tự nguyện nộp và đã nộp xong, không yêu cầu gì.
-Về án phí: Số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 21.150.000đ, nguyên đơn Chị G nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng trước 12.300.000đ theo biên lai số 0000703, ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, nguyên đơn chị Gái còn phải nộp thêm số tiền án phí sơ thẩm là 8.850.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thu Hà |