vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L sinh năm 1995 Địa chỉ: Số nhà XX , khu phố X, phường P , thị xã B , tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54 /2022/QĐST-HNGĐBỉm sơn, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 82 /2022/ TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L sinh năm 1995

Địa chỉ: Số nhà XX , khu phố X , phường P , thị xã B , tỉnh T.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1996 Địa chỉ : Thôn Y , xã Q , thị xã B , tỉnh T .

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2017.

-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L sinh năm 1995

Địa chỉ: Số nhà XX , khu phố X, phường P , thị xã B , tỉnh T.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1996 Địa chỉ : Thôn Y , xã Q , thị xã B , tỉnh T. 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H .

- Phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Duy M ( nam) sinh ngày 25 /10 /2017 Hai bên thống nhất giao cháu Nguyễn Duy M cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị H không phải đóng góp nuôi con chung với anh Long. Chị Nguyễn Thị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, anh Nguyễn Văn L không được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí DSST anh Nguyễn Văn L phải nộp 75.000đ; chị Nguyễn Thị H phải nộp: 75.000đ . Hai bên thỏa thuận anh Long nộp toàn bộ số tiền án phí DSST . Chuyển tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn L đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án Dân sự B theo biên lai thu số AA/2021/0005177 ngày 02 tháng 8 năm 2022 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí . -Trả lại cho anh Nguyễn Văn L số tiền 150.000đ còn lại sau khi trừ đi khoản án phí dân sự mà hai bên phải nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ