- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 30/2010, quyển số: 03/2010 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 05/7/2010 không còn giá tr…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST- HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T- Sinh năm; 1991- Nơi ĐKHKTT: Xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hoá- Tạm trú: Tổ 56 phường H, quận N, Tp Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L- Sinh năm: 1989- Nơi ĐKHKTT: Xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hoá- Tạm trú: Tổ 56 phường H, quận N, Tp Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 30/2010, quyển số: 03/2010 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 05/7/2010 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L xác định có 02 con chung là: Nguyễn Hải Đ, sinh ngày: 24/4/2011 và Nguyễn Văn Nhật N- Sinh ngày: 02/4/2015. Ly hôn, bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L thỏa thuận thống nhất giao cả 02 con cho ông Nguyễn Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi, bà Thu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cả 02 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) (2.500.000 đồng/ con). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 07/2022, vào ngày 01 hàng tháng.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L xác định không có.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000 đồng bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn L phải chịu mỗi người 150.000 đồng nhưng bà Vũ Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Vũ Thị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 1316 ngày 13/7/2022.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: 300.000 đồng bà Vũ Thị T phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS quận Ngũ Hành Sơn; - UBND xã A, huyện T, Tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm |