vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƢNG YÊN
-------------------
Số: 54/2022/QĐST- HNGĐ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Yên Mỹ, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/4/2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1990.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995.

Ngƣời có quyền lợi – nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Thị Thanh H, sinh ngày 06/11/2013, Trần Thị Phương A, sinh ngày 15/8/2016 và Trần Thúy H, sinh ngày 26/4/2019.

Người đại diện hợp pháp cho cháu H và cháu A: Anh Trần Văn H (bố đẻ của các cháu).

Người đại diện hợp pháp cho cháu H: Chị Nguyễn Thị H (là mẹ đẻ của cháu).

Đều địa chỉ: Thôn Ch, xã H, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 73, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị H cùng xác định anh chị có 03 con chung là cháu Trần Thị Thanh H, sinh ngày 06//11/2013, Trần Thị Phương A, sinh ngày 15/8/2016 và Trần Thúy H, sinh ngày 26/4/2019. Hiện nay cháu H và cháu A ở với anh H còn cháu H ở với chị H. Ly hôn, anh chị thỏa thuận anh H tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu H và cháu A; chị H tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu H cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nhưng được quyền thăm, chăm sóc và giáo dục co chung không ai được ngăn cản.

Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung; anh H, chị H, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Anh H và chị H cùng xác định năm 2013 bố mẹ chị H có cho chị H dây chuyền vàng trọng lượng 03 chỉ vàng 9999 loại SJC 24K và năm 2018 bố mẹ chị H cho vợ chồng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Nay anh chị ly hôn và cùng thỏa thuận anh H trả chị H số tiền 50 triệu đồng và 03 chỉ vàng 9999 loại SJC 24K vào ngày 20/5/2024. Giá 03 chỉ vàng 9999 loại SJC 24K sẽ được tính giá tại thời điểm thanh toán.

Về số nợ: Anh H và chị H cùng xác định vợ chồng có vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Y số tiền 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng) đứng tên sổ vay là chị Nguyễn Thị H. Nay anh chị ly hôn và thỏa thuận anh H có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Y cả tiền gốc và lãi theo quy định.

Về ruộng canh tác: Anh H và chị H cùng xác định anh chị không có gì liên quan nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009192 ngày 06/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Anh H đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả anh Hiên 150.000 đồng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ