- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Thào Thị V và bị đơn anh Giàng A X. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Thào Thị V, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Bản Hờ Mèo, xã Tung Qua Lìn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Giàng A X, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Bản Hờ Mèo, xã Tung Qua Lìn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Thào Thị V và bị đơn anh Giàng A X. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thào Thị V và bị đơn anh Giàng A X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thào Thị V và anh Giàng A X có 03 con chung là cháu Giàng Minh Q, sinh ngày 15/5/2015; Giàng Minh N, sinh ngày 12/02/2019; Giàng Minh H, sinh ngày 12/11/2020. Sau ly hôn chị V và anh X thỏa thuận thống nhất: Chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Giàng Minh N và Giàng Minh H cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Giàng Minh Q cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị V, anh X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thào Thị V và anh Giàng A X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Xác định Chị V, anh X là trường hợp sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình phí cho Chị V, anh X. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Phong Thổ; - UBND xã Tung Qua Lìn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |