vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đình T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đình T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 04/4/2017 và cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 31/12/2018. Chị O và anh T thỏa thuận chị O nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị O và anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đình T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 54/2022/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1992. * Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986. Đều địa chỉ: Thôn V, xã H, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 04/4/2017. Người đại diện theo pháp luật của cháu D: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1992. Đều địa chỉ: Thôn V, xã H, thị xã M, tỉnh H. 2. Cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 31/12/2018. Người đại diện theo pháp luật của cháu D: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986. Đều địa chỉ: Thôn V, xã H, thị xã M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đình T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 04/4/2017 và cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 31/12/2018. Chị O và anh T thỏa thuận chị O nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D đến khi thành niên và anh T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D đến khi thành niên. Chị O và anh T thống nhất thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị O và anh T có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, chị O và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị O và anh T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị O và anh T thống nhất thoả thuận chị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị O đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013119 ngày 05/7/2022 c?a Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị O số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ