- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Tòng Thị D; BĐ: Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị D và anh Lò Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 54/2022/QĐST - HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2022/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc “ Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Tòng Thị D, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Bản L, xã XL, huyện MA, tỉnh Điện Biên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Đỗ Xuân T – Trợ giúp viên pháp lý Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Tổ dân phố , thị trấn MA, huyện MA, Điện Biên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 16 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị D và anh Lò Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Tòng Thị D và anh Lò Văn T không có con chung. 2. 3. Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Chị Tòng Thị D và anh Lò Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Tòng Thị D tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị Tòng Thị D là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên chị Tòng Thị D được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Lò Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện MA; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND xã XL; - Các đương sự; - Người BVQ&LIHP cho đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |