- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tống Văn S - Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc "Tranh chấp thừa kế” giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST-DS | Lục Nam, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thái Sơn. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thái, ông Nguyễn Hoàng Hà. Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 4 Điều 157; khoản 3 Điều 161; khoản 4 Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc "Tranh chấp thừa kế” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1956 Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Nguyễn Mạnh Đ, sinh năm 1958 Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3.2. Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1964 Địa chỉ: Tổ dân phố V, TT Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3.3. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969 Địa chỉ: Tổ dân phố V, TT Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3.4. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1952 Địa chỉ: Thôn B, thị trấn S, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 3.5. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961 Địa chỉ: Phường Đ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 3.6. UBND thị trấn Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Do ông Đào Xuân H là Chủ tịch đại diện theo pháp luật). Địa chỉ: Đường S, thị trấn Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3.7. UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Do ông Nguyễn Văn Q – Chuyên viên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam đại diện theo ủy quyền). 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Triệu Hạnh H – Văn phòng luật sư Triệu H, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Số 95 đường H, phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện (nếu có yêu cầu).
- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn N phải chịu 3.240.000 đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) chi phí giám định chữ ký, chữ viết và 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản. Xác nhận ông Nguyễn Văn N đã nộp đủ các chi phí trên.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn N được miễn án phí dân sự sơ thẩm. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát huyện Lục Nam; - Cổng thông tin điện tử TAND tối cao; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Sơn |