- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông L và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 54/2022/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2022/TLST - DS ngày 30 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Phan Văn Hoài L - Sinh năm: 1973 và bà Châu Thị Mộng D - Sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Anh Đặng Minh T - Sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Đặng Minh T đồng ý trả lại cho ông Phan Văn Hoài L và bà Châu Thị Mộng D số tiền (vàng) còn nợ là 30 (ba mươi) chỉ vàng 24kra (vàng nữ trang 24kra); số tiền nợ gốc là 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 6.000.000đồng (sáu triệu đồng), các bên thống nhất thời gian trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 01/9/2022 trả 56.000.000đồng (năm mươi sáu triệu đồng) và 10 (mười) chỉ vàng 24kra (vàng nữ trang).
- Ngày 01/10/2022 trả 20 (hai mươi) chỉ vàng 24kra (vàng nữ trang).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người bị thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí của vụ án là 5.225.000đồng (giá váng nữ trang 24kra tạm tinh là 5.100.000đồng chỉ).
Anh Đặng Minh T tự nguyện nộp 5.225.000đồng (năm triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí.
Ông Phan Văn Hoài L và bà Châu Thị Mộng D không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông bà số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.618.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008220 ngày 30/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hsva, vp. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Ngọc Tú |