vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 07/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T. Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi N, Phường tám, Quận ba, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T - Đinh Phước T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2022/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2022.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T.

Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi N, Phường tám, Quận ba, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G, chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T-chi nhánh Tiền Giang theo Giấy ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021 của Tổng Giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T .

Địa chỉ: Số 6 Đinh Bộ L, Phường hai, TP.MT, tỉnh Tiền Giang.

Ông G ủy quyền lại cho ông Nguyễn Quốc S, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ. Theo Giấy ủy quyền ngày 05/3/2022.

- Bị đơn: Ông Đinh Phước T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: 17/40 Trừ Văn T1, Phường năm, TP MT, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đinh Phước T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền vốn và lãi tổng cộng là 179.698.393 đồng, trong đó: 129.643.201 đồng tiền vốn, lãi quá hạn là 50.055.192 đồng (tiền lãi tạm tính đến ngày 29/6/2022). Thời gian thực hiện khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 30/6/2022 ông Đinh Phước T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Bản Điều khỏan và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương T (Đơn vị phát hành thẻ); Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 24/12/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 24/12/2013 các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất ông Đinh Phước T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đinh Phước T tự nguyện chịu 4.492.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí 4.000.000 đồng theo biên lai thu số 0004967 ngày 25/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ