vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1991 và bà Đàng Thị Mỹ T, sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ N, khu phố X, thị trấn X, huyện Y, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bị đơn: Bà Đào Thị Mỹ D, sinh năm 1981. Địa chỉ: 82/9/30/3 Đ, phường X, thành phố Y, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn X-Đào Thị Mỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2022/QĐST-DSPhú Mỹ, ngày 07 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1991 và bà Đàng Thị Mỹ T, sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ N, khu phố X, thị trấn X, huyện Y, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bị đơn: Bà Đào Thị Mỹ D, sinh năm 1981. Địa chỉ: 82/9/30/3 Đ, phường X, thành phố Y, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn Th, sinh năm 1972. Địa chỉ: 82/9/30/3 Đ, phường X, thành phố Y, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Diện tích đất tranh chấp 21,9 m2 thuộc thửa đất số 928 tờ bản đồ 47 tọa lạc phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Nguyễn Văn X và bà Đàng Thị Mỹ T. Thửa đất nêu trên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 427909 do Sở tài nguyên và môi trường ký ngày 01/8/2019. Diện tích đất tranh chấp 21,9 m2 đất được xác định vị trí và mốc giới tại các điểm 3,4,b theo Sơ đồ vị trí thửa đất do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác nhận ngày 21/9/2022.

- Bà Đào Thị Mỹ D và ông Huỳnh Văn Th đồng ý trả lại quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp 21,9 m2 đất có đặc điểm nêu trên cho ông Nguyễn Văn X và bà Đàng Thị Mỹ T quản lý, sử dụng.

- Bà Đào Thị Mỹ D và ông Huỳnh Văn Th có nghĩa vụ di dời hàng rào kẽm gai trụ bê tông trên diện tích đất 21,9 m2 nằm trong thửa đất số 928 tờ bản đồ 47 tọa lạc phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/9/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ).

- Chi phí thẩm định, đo vẽ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo vẽ tài sản là 12.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn X, bà Đàng Thị Mỹ T tự nguyện nộp toàn bộ và đã nộp đủ.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn X, bà Đàng Thị Mỹ T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn X, bà Đàng Thị Mỹ T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006504 ngày 20/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ