- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Ngự: Công ty Toàn Cầu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST - DS | Cờ Đỏ, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn và là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Huỳnh Thị Y:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1932.
Địa chỉ: Ấp T1, xã T, huyện Đ, TP. C.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1965.
Địa chỉ: 68 Hàn Hải N, Phường X, quận Y, TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 172, tỉnh lộ X Ấp T1, xã T, huyện Đ, TP. C.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Viễn thông di động T
Địa chỉ: 280B Lạc Long Q, phường B, quận T, TP. Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường P, sinh năm 1978 – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: 26 – B9 TT ĐHSPHN, phường D, quận Cầ, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1973.
Địa chỉ: 47A, Phạm Viết C, phường Nguyễn Cư T, quận X, TP. Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ Ấp T1, xã T, huyện Đ, TP. C.
Bà Huỳnh Thị Y, sinh năm 1934 (chết ngày 20/3/2020)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Y:
- Bà Nguyễn Thị Kim Th sinh năm 1959.
Địa chỉ: KV P3, phường T, quận N, TP. Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thị trấn C huyện C, TP. Cần Thơ.
- Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Phường T, quận T, TP. Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1965.
Địa chỉ: 86 Hàn Hải N, Phường X, Quận Y, TP. Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Kim Th1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: 2701 N. Rivertrail R, CA 92, USA.
- Ông Nguyễn Thanh Tr, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp T1, xã T, huyện Đ, TP. C.
- Bà Nguyễn Thị Kim Th2, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 133/S/170 Tô Hiến T, Phường X, Quận Y, TP. Hồ Chí Minh.
Bà Tâm, ông Tr, bà L, bà Th, ông T, bà Th bà Th1 ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng thuê diện tích lắp đặt trạm Ăngten Viễn Thông số S166/2011/HĐLĐT-GM ngày 07/6/2011 và Phụ lục hợp đồng số S 26/2017/PL-HĐLĐT-GM ngày 02/3/2017 giữa ông Nguyễn Văn N với Công ty CP Viễn Thông Di động T.
- Các đương sự xác định số tiền thuê mặt bằng tính đến nay (06/9/2022) bị đơn còn nợ nguyên đơn là 92.400.000 đồng.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải (06/9/2022) bị đơn phải tháo dỡ toàn bộ trụ Ăngten cùng trang thiết bị kèm theo của trạm viễn thông mã trạm CT5980A để trả lại cho hộ ông Nguyễn Văn N diện tích 400m2 đất đã thuê thuộc thửa đất số 504, Tờ bản đồ số 02, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AD420120 do UBND huyện Cờ Đỏ cấp ngày 17/10/2005 tọa lạc tại Ấp T1, xã T, huyện Đ, TP. C (diện tích kích thước được thể hiện theo Bản trích đo địa chính số 38/TTKTTNMT ngày 05/7/2002 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ). Ông Nguyễn Văn N tạm ứng số tiền 15.000.000 đồng cho Công ty T làm chi phí tháo dỡ, khoản tiền này đươc cộng vào số nợ phải thanh toán của Công ty T cho ông Ngự. Trong thời hạn 30 ngày như đã thỏa thuận trên, mà bị đơn không thực hiện, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành trước việc phải tháo dỡ toàn bộ trụ Ăngten cùng trang thiết bị kèm theo của trạm viễn thông mã trạm CT5980A để trả lại cho hộ ông Nguyễn Văn N diện tích 400m2 đất đã thuê thuộc thửa đất số 504, Tờ bản đồ số 02, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AD420120 do UBND huyện Cờ Đỏ cấp ngày 17/10/2005 tọa lạc tại Ấp T1, xã T, huyện Đ, TP. C.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (06/9/2022) Công ty T phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền thuê mặt bằng 92.400.000 đồng cùng với số tiền 15.000.000 đồng (tiền ông Ngự ứng trước chi phí di dời trạm viễn thông mã trạm CT5980A cùng toàn bộ trang thiết bị kèm theo), tổng số tiền Công ty T phải thanh toán cho ông Nguyễn Văn N là 107.400.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu số tiền 8.000.000 đồng là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (ông Ngự đã nộp và chi xong).
Về án phí: Công ty CP Viễn thông Di động T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.685.000 đồng. Ông Ngự là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí, nên miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự, - TAND TP.Cần Thơ, - VKSND huyện Cờ Đỏ, - Chi cục THA DS huyện Cờ Đỏ, - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Quốc Kiệt |