- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐCNTTLH | Việt Trì, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thúy A;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Tổ 22, khu phố 3, phường D, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người bị kiện: Anh Phan Trọng L, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Đại đội cơ động Biên phòng, xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L tự nguyện ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L có 02 (Hai) con chung là Phan Hùng S, sinh ngày 11/4/2013 và Phan Cúc Ph, sinh ngày 16/11/2016.
- 2 -
Chị Nguyễn Thị Thúy A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phan Cúc Ph, sinh ngày 16/11/2016 kể từ ngày 19/8/2022 đến khi thành niên.
Anh Phan Trọng L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phan Hùng S, sinh ngày 11/4/2013 kể từ ngày 19/8/2022 đến khi thành niên.
Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L có khối tài sản chung gồm:
+ 01 (Một) thửa đất số 366, tờ bản đồ số 26, diện tích 528,4m2 ở khu 9, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ đứng tên Phan Trọng L và Nguyễn Thị Thúy A trên GCNQSD đất do UBND huyện Cẩm Khê cấp ngày 27/9/2017 trị giá: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).
+ 01 (Một) thửa đất số 76-2, tờ bản đồ số 17, diện tích 73,0m2 ở khu B, phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đứng tên Phan Trọng L và Nguyễn Thị Thúy A trên GCNQSD đất do UBND thành phố Việt Trì cấp ngày 28/11/2013 trị giá: 750.000.000 đồng (Bẩy trăm năm mươi triệu đồng).
+ 01 (Một) xe ô tô con nhãn hiệu Toyota, loại xe 05 (Năm) chỗ, BKS: 19N-1819, số máy: 1ZZ4824091, số khung: 42E587300494, Đăng ký xe đứng tên: Hoàng Kim Ch do Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 18/02/2009, trị giá: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
1.4. Về quyền sử dụng tài sản chung:
Anh Phan Trọng L được toàn quyền sử dụng và định đoạt đối với thửa đất số 366, tờ bản đồ số 26, diện tích 528,4m2 ở khu 9, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ đứng tên Phan Trọng L và Nguyễn Thị Thúy A trên GCNQSD đất do UBND huyện Cẩm Khê cấp ngày 27/9/2017 trị giá: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).
Chị Nguyễn Thị Thúy A được toàn quyền sử dụng và định đoạt đối với thửa đất số 76-2, tờ bản đồ số 17, diện tích 73,0m2 ở khu Bảo Đà, phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đứng tên Phan Trọng L và Nguyễn Thị Thúy A trên GCNQSD đất do UBND thành phố Việt Trì cấp ngày 28/11/2013 trị giá: 750.000.000 đồng (Bẩy trăm năm mươi triệu đồng) và 01 (Môt) xe ô tô con nhãn hiệu Toyota, loại xe 5 chỗ, BKS: 19N-1819, số máy: 1ZZ4824091, số khung: 42E587300494, Đăng ký xe đứng tên: Hoàng Kim Ch do Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 18/02/2009, trị giá: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
1.5. Về nghĩa vụ thanh toán: Chị Nguyễn Thị Thúy A có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp hoặc tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì số tiền 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng) cho anh Phan Trọng L là tiền
- 3 -
chênh lệch tài sản vào ngày 04/8/2022. Xác nhận chị Nguyễn Thị Thúy A đã thanh toán xong cho anh Phan Trọng L theo Giấy biên nhận ngày 08/8/2022.
1.6. Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L không yêu cầu tòa xem xét, giải quyết.
1.7. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Trọng L không phải chịu án phí theo quy định.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Việt Trì; - CCTHADS thành phố Việt Trì; - UBND huyện Tam Nông; - Lưu: HSTA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hoa |