- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐCNHGT | Thạch Hà, ngày 02 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án; các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phan Thị T và anh Trần Nguyên G.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 28/9/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/11/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Phan Thị T; Sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 02, đường Nguyễn T, phường Tân G, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người bị kiện: Anh Trần Nguyên G; Sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Tân L, xã Nam Đ, huyện h, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/11/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Trần Nguyên G.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Hương G; sinh ngày 26/8/2019. Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Trần Hương G cho chị Phan Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Nguyên G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ khi vợ chồng ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở. Phương thức chuyển tiền cấp dưỡng nuôi con được anh G thực hiện bằng hình thức chuyển khoản cho chị T vào ngày cuối cùng hàng tháng.
- Về tài sản chung: Vợ chồng thỏa thuận phân chia như sau:
Vợ chồng có một chiếc xe ô tô CX8-BKS 38A-32277 đăng ký mang tên Trần Nguyên G. Hai đương sự thỏa thuận giao cho anh Trần Nguyên G được quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô nhãn hiệu CX8-BKS 38A-32277 nhưng anh Trần Nguyên G có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phan Thị T số tiền chênh lệch tài sản là 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:
- Lần thứ nhất: ngày 15/01/2023 anh Trần Nguyên G thanh toán cho chị Phan Thị T số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
- Lần thứ hai: ngày 15/02/2024 anh Trần Nguyên G thanh toán cho chị Phan Thị T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Lần thứ ba: ngày 15/12/2024 anh Trần Nguyên G thanh toán cho chị Phan Thị T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Anh Trần Nguyên G có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Tĩnh số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 01/12/2022 là 65.500.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu, năm trăm ngàn đồng) theo Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết ngày 13/01/2021. (Anh G đã thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Hà Tĩnh trước khi Toà án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự).
Anh Trần Nguyễn G được quyền làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản chiếc xe ô tô CX8 BKS-38A-32277 sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán khoản tiền chênh lệch chia tài sản cho chị Phan Thị T.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch Mỹ, huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh (để xóa đăng ký); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ, VPTA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |