vanban.org

Quyết định 54/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV (gọi tắt là LVPostBank). Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Toà nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường TQK, phường TT, quận HK, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng khởi kiện anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
TT, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2021/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2021/TLST-KDTM ngµy 24 th¸ng 5 n¨m 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV (gọi tắt là LVPostBank).

Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Toà nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường TQK, phường TT, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến V – Giám đốc. (theo giấy ủy quyền số 705/2016/QĐ-CTHĐQT ngày 18/10/2016)

Ông Nguyễn Tiến V ủy quyền cho bà Nguyễn Diệu A (theo giấy ủy quyền số 430/2021/UQ – LVPostBank ngày 23/9/2021).

Bị đơn: Anh NguyễnTiến T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Thôn M, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội;

Anh T ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn M, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội;

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1967;

- Bà Phan Thị Y, sinh năm 1976;

- Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 2002.

Ông L, bà Y, anh T ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: Thôn M, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng TMCP BĐLV và ông Nguyễn Tiến L (ông L nhận ủy quyền tham gia tố tụng của anh Nguyễn Tiến T, bà Phan Thị Y và anh Nguyễn Tiến T) thống nhất thoả thuận:

2.1. Anh Nguyễn Tiến T xác nhận nợ và chịu trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền tính đến ngày 06/10/2021 là 276.352.318 đồng (Hai trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm mười t m đồng); trong đó tiền gốc là 200.000.000đồng; tiền lãi trong hạn là 3.579.304 đồng; tiền lãi quá hạn là 72.773.014 đồng.

Lộ trình thanh toán như sau:

Chậm nhất đến ngày 07/11/2021, anh T phải trả cho ngân hàng số tiền 20.000.000đồng, được trừ vào tiền gốc; kể từ tháng 12/2021 đến ngày 07/9/2022, mỗi tháng anh T tiếp tục thanh toán cho ngân hàng số tiền 20.000.000 đồng, được trừ vào tiền gốc. Ngày trả nợ là ngày 07 dương lịch hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 07/10/2022, anh T phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại bao gồm cả tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất hai bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Sau khi anh T thực hiện xong ngh a vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP BĐLV phải giải chấp tài sản thế chấp, trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 037917; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H.01387/QSDĐ/2018/QĐ-UB do UBND huyện TT, tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 09/3/2007 cho hộ ông Nguyễn Tiến L.

2.4. Kể từ ngày Quyết định/bản án có hiệu lực pháp luật, nếu anh T vi phạm bất kỳ ngh a vụ thanh toán nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV tài sản bảo đảm là:Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cùng các quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên Thế Chấp đối với thửa đất số 35; tờ bản đồ số 07; diện tích 29.9m2, hình thức sử dụng: riêng; mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; thời hạn sử dụng: lâu dài; tại địa chỉ: Thôn M, xã HB, huyện TT, tỉnh Hà Tây (cũ) nay là thành phố Hà Nội. GCN QSDĐ số AN 037917; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H.01387/QSDĐ/2018/QĐ-UB do UBND huyện TT, tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 09/3/2007. Đăng ký sang tên cho bên thế chấp ngày 31/12/2008 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện TT, TP Hà Nội, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1000/2018, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/4/2018 tại Văn phòng công chứng DH, thành phố Hà Nội.

2.5. Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 6.908.000 đ ( S u triệu chín trăm linh t m nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 6.619.000 đồng (Sáu triệu s u trăm mười chín nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2020/0025064 ngày 24/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ