vanban.org

Quyết định 54/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn.

Viện KSND TP Biên H; Chi cục THADS TP Biên H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hòa Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ
Biên H, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN H-TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1956. Địa chỉ: Đường Cách Mạng Tháng Tám, khu phố B, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai. 2. Bà Trần Thị D, sinh năm 1958. Địa chỉ: Đường Cách Mạng Tháng Tám, khu phố B, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị D xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Giữa ông H và bà D có 02 con chung tên Nguyễn Minh T1, sinh ngày 02/01/1992 và Nguyễn Thị T2, sinh ngày 16/9/1995. Ly hôn các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông H và bà D xác tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về tài sản chung: Ông H và bà D xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông H và bà D tự nguyện nộp theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản H giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Nguyễn Minh T1, sinh ngày 02/01/1992 và chị Nguyễn Thị T2, sinh ngày 16/9/1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết. -Về tài sản chung: Ông H và bà D xác định tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, giải quyết. -Về nợ chung: Ông H và bà D xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị D tự nguyện nộp 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0007909 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên H. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ