vanban.org

Quyết định 54/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Trần Ngọc Đ và chị Huỳnh Thị C. Về con chung: Chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Châu Huỳnh Như X, sinh ngày 01-11-2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Đ và Huỳnh Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2021/QĐST- HNGĐTân Phước, ngày 24 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Châu Trần Ngọc Đ, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Chị Huỳnh Thị C, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Ấp P, xã Q, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Châu Trần Ngọc Đ và chị Huỳnh Thị C là hôn nhân hợp pháp, anh chị đăng ký kết hôn vào ngày 16-7-2019 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Ngày 08-4-2021, anh chị gửi đơn đến Tòa án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do cuộc sống chung vợ chồng xảy ra nhiều mẫu thuẫn, không có hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

- Về con chung: Anh chị thỏa thuận, chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Châu Huỳnh Như X, sinh ngày 01-11-2019.

Cấp dưỡng cho con chung: Anh Đ cấp dưỡng cho con chung Châu Huỳnh Như X mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thực hiện khi Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung Châu Huỳnh Như X đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Sau khi nhận đơn, Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Đ, chị C đoàn tụ nhưng hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 14 tháng 5 năm 2021 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Trần Ngọc Đ và chị Huỳnh Thị C.

- Về con chung: Chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Châu Huỳnh Như X, sinh ngày 01-11-2019.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Cấp dưỡng cho con chung: Anh Đạt cấp dưỡng cho con chung Châu Huỳnh Như X mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thực hiện khi Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung Châu Huỳnh Như X đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ, chị C chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 20982 ngày 08-4-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; xem như anh Đ, chị C đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ