- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Minh Kh và chị Trương Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số: 919/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Minh Kh, sinh năm 1976
HKTT: Tổ 3, phường Ph, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;
Bị đơn: Chị Trương Thu H, sinh năm 1983
HKTT: Tổ 01, phường Ph, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,55,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị
Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ
Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí,
tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Minh Kh và chị Trương Thu H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh Kh và chị Trương Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Thành Đ, sinh ngày 03/10/2017. Anh Kh và chị H thống nhất để chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Thành Đ, sinh ngày 03/10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh Kh có quyền chăm sóc, giáo dục, thăm nom, nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Kh cấp dưỡng nuôi con Đỗ Thành Đ, sinh ngày 03/10/2017 số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) kể từ tháng 02/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Kh tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con vào Ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003784 ngày 19/11/2020 tại Chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Ph; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Quý Sửu |