- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị N và anh B"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:54/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/2021/TLST-HNGĐngày 10tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn:ChịTrầnThịN; ĐKHKTT: Tổ 2, phườngH, quậnD, thànhphốH;trútại: Tổ 5, phườngĐaPhúc, quậnD, H Bị đơn:Anh Vũ Văn B; ĐKHKTT: Tổ 2, phườngH, quậnD, thànhphốH;trútại: Tổ 2 VọngHải, phườngH, quậnD, H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày20 tháng 7 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịTrần Thị NvàanhVũVănB. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị NvàanhVũVănBthuận tình ly hôn. Về con chung:Vợ chồng có 01 con chunglàVũTrầnKhánhL, sinhngày 02-08-2014. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Trần Khánh Lcho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con:Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khôngaiđượccảntrởquyềnthăm
nom,
nuôidưỡng,
giáodục
con chungđốivớingườikhôngtrựctiếpnuôi con saulyhôn. Về tài sản chung: Vợchồngtựthỏathuận,khôngyêucầuTòaángiảiquyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Ntự nguyện nộp cả 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồngán phí ly hôn sơ thẩmnhưng được trừ vào số tiền 300.000(ba trăm nghìn) đồngtạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựquận D theo biên lai số 0013386 ngày 04-6-2021. Chị N được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Nđã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:
| - Đươngsự (đểthihành); - TAND thànhphốH; - VKSND quậnD; - VKSND thànhphốH; - UBND phườngH, quậnD, TP H (ĐKKH số105/2004); - Chi cục THADS quậnD; - Lưu: Hồsơvụán, VP. | THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |