- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Mè Thị L Bị đơn: Anh Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mè Thị L và anh Lò Văn T
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST- HNGĐ | Y, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2021/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mè Thị L, sinh năm 1996; nghề nghiệp: Trồng trọt.
Địa chỉ: Bản C, xã Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1993; nghề nghiệp: Trồng trọt
Địa chỉ: Bản C, xã Y, huyện Y, tỉnh Sơn La
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mè Thị L và anh Lò Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Mè Thị L và anh Lò Văn T thỏa thuận thống nhất giao con Lò Khánh H, sinh ngày 07/7/2013, cho anh Lò Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Mè Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn vì anh Lò Văn T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Mè Thị L tự nguyện nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001657 ngày 18 tháng 6 năm 2021. Chị Mè Thị L được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKS 2 cấp; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VT. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Bình |