- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54 /2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 21 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Xóm 3, thôn P, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: Anh Trần Ngọc P, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Xóm 2, thôn L, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc P nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc P thống nhất vợ chồng có một đứa con chung tên là Trần Nguyễn Nhã P, sinh ngày 28/02/2017. Hiện nay, con đang ở cùng với anh P. Chị H và anh P thỏa thuận giao con Trần Nguyễn Nhã P cho anh P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc P thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận, giao cho chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh P. Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí, số tiền phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0007235, ngày 06/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Chị Nguyễn Thị H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Xuân Ninh ( ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Mạnh Cường |