- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nho, Gia"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lỳ Mỳ N (tên gọi khác: Lỳ Mỳ N1) và anh Giàng A G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lỳ Mỳ N (Tên gọi khác: Lỳ Mỳ N1), sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản H, xã H, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Giàng A G, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản H, xã H, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lỳ Mỳ N (tên gọi khác: Lỳ Mỳ N1) và anh Giàng A G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lỳ Mỳ N (tên gọi khác: Lỳ Mỳ N1) và anh Giàng A G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lỳ Mỳ N và anh Giàng A G có 02 con chung là cháu Giàng Diệu L, sinh ngày 24/9/2011 và cháu Giàng Xuân T, sinh ngày 27/10/2015. Chị Lỳ Mỳ N và anh Giàng A G thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Giàng Diệu L và cháu Giàng Xuân T cho chị Lỳ Mỳ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lỳ Mỳ N và anh Giàng A G thoả thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn, anh Giàng A G sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả cháu L và cháu T, tổng số tiền là 2.000.000 (Hai triệu đồng) mỗi tháng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cháu L và cháu T đủ 18 tuổi. Anh G có trách nhiệm gửi tiền cấp dưỡng nuôi con vào tài khoản ngân hàng của chị N, số tài khoản: 36210000440297, tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh tỉnh Lai Châu, tên chủ tài khoản: Lỳ Mỳ N.
- Về tài sản chung: Chị Lỳ Mỳ N và anh Giàng A G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lỳ Mỳ N và anh Giàng A G không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lỳ Mỳ N và anh Giàng A G mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngoài ra, anh G còn phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị N nhất trí nộp cả phần án phí của anh G nên tổng số tiền mà chị N phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0000017 ngày 19/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, chị N, anh G đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Chi cục THA dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hạnh |