- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng S kiện ly hôn Chu Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Hồng S, sinh năm 1964.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC T TỈNH HOÀ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST- HNGĐ | Lạc Th, ngày 02 tháng 07 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 66/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Hồng S, sinh năm 1964. Bị đơn: Bà Chu Thanh T - sinh năm 1963. Cùng trú tại: thôn B, xã Phú Ngh, huyện Lạc Th, tỉnh Hoà B. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Hồng S, sinh năm 1964. Bị đơn: Bà Chu Thanh T, sinh năm 1963. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Trần Hồng S và bà Chu Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 03 con là Trần Thị V, sinh ngày 02/06/1987; Trần Ngọc A, sinh ngày 04/01/1993 và Trần Huyền Th, sinh ngày 15/03/1996. Hiện các con đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập nên ông S, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Ông S, bà T tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ông Trần Hồng S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003299 ngày 01/06/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, ông Sự đã nộp 300.000 đồng, nay ông Sự được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hoà B. - VKSND huyện Lạc Th. - Chi cục THADS huyện Lạc Th - UBND xã Phú Ngh. - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dƣơng |