vanban.org

Quyết định 54/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lê Kim A (tức Lê Thiện A).

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung: Chị H và anh A đều khẳng định vợ chồng có 04 con chung lần lượt là cháu Lê Thiện E, sinh ngày 14/9/1999; cháu Lê Thiện F, sinh ngày 21/12/2000; cháu Lê Thiện B, sinh ngày 16/8/2005 và cháu Lê Thị Khánh C, sinh ngày 11/11/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lê Kim A (tức Lê Thiện A).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Số: 54/2021/QĐST - HNGĐ
K, ngày 15 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 giữa:

*/ Nguyên đơn: - Chị Trần Thị H, sinh năm 1978;

Nơi đăng ký HKTT: thôn D, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Hiện trú tại: Số 10, X, phường Y, quận Z, TP. Hồ Chí Minh.

*/ Bị đơn: - Anh Lê Kim A (tức Lê Thiện A), sinh năm 1970;

Đều đăng ký HKTT và trú tại: Thôn D, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Lê Thiện B, sinh ngày 16/8/2005;

+ Cháu Lê Thị Khánh C, sinh ngày 11/11/2007.

Đều đăng ký HKTT: thôn D, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Hiện đều trú tại: Số 10, X, phường Y, quận Z, TP. Hồ Chí Minh.

Giám hộ cho cháu B và cháu C là chị Trần Thị H – Mẹ đẻ của các cháu.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 07/4/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lê Kim A (tức Lê Thiện A).

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*/ Về con chung: Chị H và anh A đều khẳng định vợ chồng có 04 con chung lần lượt là cháu Lê Thiện E, sinh ngày 14/9/1999; cháu Lê Thiện F, sinh ngày 21/12/2000; cháu Lê Thiện B, sinh ngày 16/8/2005 và cháu Lê Thị Khánh C, sinh ngày 11/11/2007. Hiện cháu Lê Thiện E và cháu Lê Thiện F đã khôn lớn trưởng thành, không còn phụ thuộc bố mẹ. Khi ly hôn, chị H và anh A thỏa thuận và thống nhất giao cháu Lê Thiện B, sinh ngày 16/8/2005 và cháu Lê Thị Khánh C, sinh ngày 11/11/2007 cho chị Trần Thị H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu B và cháu C trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Chị H và anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh A được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.

*/ Về tài sản chung: Chị H và anh A không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét, giải quyết.

*/ Về công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị H và anh A khẳng định không có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét, giải quyết.

*/ Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0002572 ngày 15/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ