vanban.org

Quyết định 54/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 24/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K L; Trụ sở chính: Số 40-42-44, Phạm Hồng Thái, V T V, thành phố RG, tỉnh K G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2021/QĐST-DSTP Cao Lãnh, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1080/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K L;

Trụ sở chính: Số 40-42-44, Phạm Hồng Thái, V T V, thành phố RG, tỉnh K G.

Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Tuấn Anh. Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện hợp pháp của bà Tuấn Anh: Ông Ngô Văn Quí. Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Đồng Tháp - là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định số 1395/QĐ-NHKL, ngày 29/6/2020); Địa chỉ: Số 30, Lý Thường Kiệt, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Quí: Ông Nguyễn Đăng Khoa, Địa chỉ: Số 30, Lý Thường Kiệt, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (giấy ủy quyền số 28/UQ-CNĐT, ngày 15/6/2021).

- Bị đơn: Bùi Thị Mỹ L, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Số 70, đường Trần Tế X, tổ 37, khóm B, phường B, thành thành phố CL, tỉnh ĐT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng thương mại cổ phần K L yêu cầu bà Bùi Thị Mỹ L trả nợ vốn gốc 99.629.634 đồng, lãi trong hạn, quá hạn 18.670.319 đồng tính đến ngày 16/12/2021, tổng cộng vốn gốc và lãi 118.299.953 đồng.

Trường hợp bà L không có khả năng thi hành án hoặc thi hành án không đủ, thì tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng số MA00003/HĐTC, ngày 15/5/2019 sẽ được kê biên phát mãi để thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Bà Bùi Thị Mỹ L đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K L nợ vốn gốc 99.629.634 đồng, lãi trong hạn, quá hạn 18.670.319 đồng tính đến ngày 16/12/2021, tổng cộng vốn gốc và lãi 118.299.953 đồng.

Trường hợp bà L không có khả năng thi hành án hoặc thi hành án không đủ, thì tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng số MA00003/HĐTC, ngày 15/5/2019 sẽ được kê biên phát mãi để thi hành án theo quy định của pháp luật.

Bà Bùi Thị Mỹ L phải tiếp tục chịu lãi suất (mức lãi thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số MA000104/HĐTD, ngày 20/06/2020) của số tiền vốn (99.629.634 đồng) chưa trả, kể từ ngày 17/12/2021 cho đến khi trả hết nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

. Án phí về nợ (của số tiền 118.299.953 đồng) số tiền 2.957.000 đồng và án phí về xử lý tài sản thế chấp số tiền 150.000 đồng, tổng cộng 3.107.000 đồng, mỗi bên chịu 50%. Cụ thể Ngân hàng thương mại cổ phần K L chịu số tiền 1.553.500 đồng. Tiền án phí trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 3.258.000 đồng theo biên lai thu lệ phí, án phí tòa án số 0005097, ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Ngân hàng thương mại cổ phần K L được nhận lại tiền chênh lệch 1.704.500 đồng.

Bà L chịu số tiền 1.553.500 đồng, nhưng bà L có đơn xin miễn án phí (do trường hợp hộ nghèo) nên miễn toàn bộ án phí cho bà L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ