- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Huy Hùng, Phan Thị Uyên với Nguyễn Thị Tân Huế tr/c HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST-DS | Đ. H, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Huy H; sinh năm: 1990 và bà Phan Thị U; sinh năm: 1991
Chủ cửa hàng Vật liệu xây dựng H. H.
Cùng trú tại: Tổ dân phố 3, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tân H; sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị Tân H phải trả cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu hai trăm tám mươi chín ngàn đồng). Về lãi suất chậm trả các đương sự không yêu cầu.
Thời gian trả nợ cụ thể như sau: Vào ngày 20 hàng tháng bà Nguyễn Thị Tân H phải có trách nhiệm trả cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả nợ là ngày 20/7/2021 cho đến khi trả hết nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị Tân H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng).
Anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền là 695.550 đồng (Sáu trăm chín mươi lăm ngàn năm trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/005313 ngày 09 tháng 06 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đ.N; - TAND tỉnh K. T; - Đương sự; - VKSND huyện Đ. H; - Chi cục THADS huyện Đ. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |