vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê L.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐNông Sơn, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1984;

- Bị đơn: Anh Lê L, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Thôn TP, xã QT, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê L thuận tình ly hôn.

- Về Con chung: Có ba con chung: Lê Hoàng V, sinh ngày 08/11/2003; Lê Hoàng Thảo Ng, sinh ngày 18/8/2005; Lê Gia B, sinh ngày 01/01/2018. Giao cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Hoàng V và Lê Hoàng Thảo Ng đến tuổi trưởng thành. Giao cho anh Lê L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Gia B đến tuổi trưởng thành; chị Nguyễn Thị D và anh Lê L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các đương sự có quyền và có nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được quyền cản trở.

- Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có

- Án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0012352, ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chị Nguyễn Thị D được nhận lại số tiền thừa tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ