- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của bà Trương Thị T và ông Từ Quang V, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ
về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Văn Điệp.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Kim Hoài là Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1729/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trương Thị T, sinh năm: 1983; Hộ khẩu thường trú: Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Thôn Đ, xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
2. Ông Từ Quang V, sinh năm: 1977; Địa chỉ thường trú: Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đề ngày 15 tháng 11 năm 2019 và quá trình giải quyết việc dân sự, bà Trương Thị T và ông Từ Quang V là người yêu cầu trình bày:
Bà Trương Thị T và ông Từ Quang V trước kia là vợ chồng. Năm 2018, ông bà ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 287/2018/QĐHNGĐ-ST ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông, bà có ba con chung là Từ Trương Bảo D, sinh ngày 26/8/2005; Từ Trương Gia H, sinh ngày 06/9/2008 và Từ Trương Minh Q, sinh ngày 03/11/2014. Bà Ttrực tiếp nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Bảo D và Từ Trương Minh Q. Ông Vtrực tiếp nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Gia H. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Nay, do điều kiện kinh tế nên ông bà thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con đối với trẻ Từ Trương Bảo D từ bà Trương Thị T sang cho ông Từ Quang V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Từ Quang V tiếp tục nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Gia H và bà Trương Thị T tiếp tục nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Minh Q. Ông Vvà Bà Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Nhận thấy Ông Vvà Bà Tđã thống nhất yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự cũng phù hợp với nguyện vọng của trẻ Từ Trương Bảo D là được sống với cha, nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp, lời khai của các đương sự và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ hồ sơ việc dân sự thể hiện bà Trương Thị T và ông Từ Quang V yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đối với trẻ Từ Trương Bảo D, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2005. Hiện nay Ông Vcó nơi cư trú tại quận Gò Vấp nên căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đây là việc dân sự yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Trương Thị T và ông Từ Quang V cùng có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của các đương sự: Xét thấy, bà Trương Thị T và ông Từ Quang V đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 287/2018/QĐHNGĐ-ST ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Quyết định nêu trên thì ông, bà có ba con chung là Từ Trương Bảo D, Từ Trương Gia H và Từ Trương Minh Q. Bà Ttrực tiếp nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Bảo D và Từ Trương Minh Q. Ông Vtrực tiếp nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Gia H. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Nay, do điều kiện kinh tế, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, giao trẻ Từ Trương Bảo D cho ông Từ Quang V trực tiếp nuôi dưỡng.
Xét yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Từ Trương Bảo D nên cần căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình để công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của bà Trương Thị T và ông Từ Quang V, giao trẻ Từ Trương Bảo D cho ông Từ Quang V trực tiếp nuôi dưỡng. Ngoài ra, ông Từ Quang V tiếp tục nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Gia H và bà Trương Thị T tiếp tục nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Minh Q. Ông Vvà Bà Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp về việc giải quyết việc dân sự là có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 367, Điều 370 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của bà Trương Thị T và ông Từ Quang V, cụ thể như sau:
Giao con chung tên là Từ Trương Bảo D, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2005 cho ông Từ Quang V trực tiếp nuôi dưỡng. Ngoài ra, ông Từ Quang V tiếp tục nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Gia H, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2008 và bà Trương Thị T tiếp tục nuôi dưỡng trẻ Từ Trương Minh Q, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2014. Ông Vvà Bà Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trương Thị T và ông Từ Quang V được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Trương Thị T và ông Từ Quang V chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0025288 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |