vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Tuấn K và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về hôn nhân: Anh Trịnh Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi k xin ly hôn với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Tuấn K và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐNgã Năm, ngày 26 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự lý số 88/2020/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa: Anh Trịnh Tuấn K, sinh năm 1990, địa chỉ: Khóm Vĩnh M, phường C, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, địa chỉ: Ấp Mỹ T, xã Mỹ Q, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Tuấn K và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Về hôn nhân: Anh Trịnh Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có, anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Anh K và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình các bên thỏa thuận anh Trịnh Tuấn K đồng ý nộp 150.000đ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003451 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Hoàn trả lại cho anh Trịnh Tuấn K 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ